Đôi nét về Giáo hội tại Brunei

09:12 |
WHĐ (06.11.2013) – Mặc dù là một trong những giáo phận trẻ nhất và nhỏ nhất ở Đông Nam Á, Hạt đại diện Tông toà Brunei là một Giáo hội đang phát triển vững chắc với những sinh hoạt thiêng liêng ngày càng phong phú nơi các cộng đoàn.

Đức giám mục Cornelius Sim, Đại diện Tông toà Brunei cho biết: “Biểu tượng của chúng tôi là “Duc in altum (Ra khơi), và chúng tôi đang có những dự án nhằm duy trì và đẩy mạnh khía cạnh truyền giáo của Giáo hội”.
Ngài nói thêm: “Chúng tôi là một trong những giáo phận nhỏ nhất ở châu Á: chỉ có một giám mục và ba linh mục. Chúng tôi hy vọng sẽ có thêm ơn gọi linh mục và tu sĩ”.
Brunei rộng 5.700 kilômet vuông, nằm gọn trên đảo Borneo, nơi đây còn có một phần Malaysia và Indonesia. Brunei là một nước phát triển, và là một trong những nước giàu nhất trên thế giới. Ngôn ngữ chính thức là tiếng Mã Lai, nhưng tiếng Anh vàtiếng Trung Quốc cũng được sử dụng rộng rãi.
Brunei theo chế độ quân chủ tuyệt đối do Quốc vương Hassanal Bolkiah lãnh đạo. Khoảng hai phần ba dân số là người Hồi giáo, và mới đây Brunei đã thông qua luật Sharia (chỉ áp dụng cho người Hồi giáo).
Trong tổng số dân 416.000, khoảng 10 phần trăm là người vô thần, 13 phần trăm là tín đồ Phật giáo, và một số ít theo tín ngưỡng bản địa. Kitô hữu chiếm 10 phần trăm dân số, trong đó một nửa là người Công giáo.
Cha Arin Sugit, phụ tá của Đức giám mục tại Nhà thờ chính toà Đức Mẹ Mông Triệu ở thủ đô Bandar Seri Begawan cho biết:70 phần trăm người Công giáo Brunei là người lao động nhập cư từ Philippines, 20 phần trăm là người nhập cư từ các nước khác như Indonesia, Ấn Độ và Malaysia, và 10 phần trăm còn lại là người Brunei bản địa.
Đức giám mục Sim nói, thật may mắn khi có một cộng đoàn Philippines đáng kể giúp cho Giáo hội của chúng tôi trở nên sinhđộng. Đức tin cùng với những việc đạo đức bình dân của họ khiến cho Giáo hội và đức tin của chúng tôi thêm phần phong phú.
Cha Sugit nói thêm, chúng tôi có rất nhiều hoạt động đức tin sôi nổi ở các giáo xứ, và đức tin đang tăng trưởng đều đặn, nhưng tất nhiên một cách chậm chạp.
Cha Sugit thụ phong linh mục năm 2008. Hai linh mục khác của hạt Đại diện tông tòa là cha Paul Shie, chính xứ giáo xứ Thánh Gioan ở Kuala Belait, thụ phong linh mục năm 1999, và cha Robert Leong, chính xứ giáo xứ Đức Mẹ Vô Nhiễm Nguyên Tội ở Seria, thụ phong linh mục năm 2003.
Đức cha Sim và ba linh mục của ngài phục vụ khoảng 20.000 người Công giáo sống tại Brunei. Người Công giáo được tự do thể hiện đức tin ở nhà thờ và nhà riêng, nhưng ở những nơi công cộng thì bị hạn chế.
Cha Sugit cho biết tại nhà thờ Đức Mẹ Hồn Xác Lên Trời, mỗi Chúa Nhật có từ 5.000 đến 6.000 người tham dự Thánh lễ.
Từ năm 1587 đã có các nhà thừa sai Phanxicô đến Brunei rao giảng đức tin lần đầu tiên, nhưng mãi đến năm 1997 Brunei mớicó Giáo hội địa phương. Trước đó, người Công giáo Brunei thuộc giáo phận Miri của Malaysia. Và Đức cha  Sim đã được thụ phong linh mục trong giáo phận này vào năm 1989.
Khi Đức Gioan Phaolô II thiết lập Hạt Phủ doãn Tông toà Brunei vào năm 1997, cha Sim được bổ nhiệm làm Giám quảnTại các xứ truyền giáo, Hạt Phủ doãn Tông toà và Hạt Đại diện Tông toà sau này sẽ trở thành giáo phận.
Năm 2004, Đức Gioan Phaolô II đã quyết định nâng Hạt Phủ doãn Tông toà Brunei lên Hạt Đại diện Tông toàvà cha Sim trở thành giám mục. Ngày 21-01-2005 cha Sim được tấn phong giám mục do Đức Tổng giám mục Salvatore Pennacchio, lúc đó là Khâm sứ Toà Thánh tại  Brunei và một số quốc gia Đông Nam Á khác.
Là giám mục đại diện tông tòa, Đức cha Sim thay quyền Đức Thánh Cha coi sóc Giáo hội tại Brunei. Một khi Giáo hội này phát triển, nó sẽ được nâng lên hàng giáo phận.
Đức giám mục Sim lạc quan nhận xét, đây là một khởi đầu khiêm tốn, và chúng tôi cần tiếp tục phong phú hoá các cộng đoànđức tin của chúng tôi.
Trong dịp họp Đại hội toàn thể FABC lần thứ X tại Việt Nam vào tháng 12/2012, Đức cha Sim đã đến thăm giáo hạt Xóm Chiếu của Tổng giáo phận TP.HCM. Ngài phát biểu: “Sự tự tin, thiện hảo, niềm vui nơi đây đã cho tôi cảm nhận về sự hiện diện của Thiên Chúa, và tôi đã gặp được Đức Giêsu nơi đất nước Việt Nam trong lần tham dự hội nghị này”.

Minh Đức
Read more…

Thống kê Giáo hội Công giáo 2013

09:10 |
WHĐ (19.10.2013) / Fides – Chúa nhật 20-10-2013 được Giáo Hội ấn định là Ngày Thế giới Truyền giáo 2013.
Thống kê Giáo hội Công giáo 2013
Thống kê Giáo hội Công giáo 2013

Theo thông lệ, nhân Ngày Thế giới Truyền giáo, hãng tin Fides đưa ra toàn cảnh hoạt động truyền giáo của Giáo Hội Công giáo trên toàn thế giới. Các con số thống kê liên quan đến các lĩnh vực tổ chức và hoạt động của Giáo Hội được Fides dựa theo ấn bản mới nhất của Sách Niên giám của Giáo Hội (tính đến ngày 31-12-2011). Các thay đổi –tăng hay giảm– so với năm trước được để trong dấu ngoặc: dấu cộng (+) là tăng, dấu trừ (-) là giảm, dấu bằng (=) nghĩa là không thay đổi.
Thống kê năm nay được công bố trong bối cảnh Năm Đức Tin 2012-2013, nêu cao việc củng cố đức Tin, đẩy mạnh công cuộc Tân Phúc-âm-hóa, Tái Phúc-âm-hóa và Truyền giáo của Giáo Hội trên khắp thế giới, vì thế những số liệu nói lên sự tăng trưởng về các phương diện: số tín hữu khắp thế giới, số linh mục, số chủng sinh, tu sĩ... mang lại niềm vui và tâm tình tạ ơn Chúa, tuy nhiên cũng không thể không nói đến số liệu về việc tiếp tục giảm sút tại châu Âu (linh mục, chủng sinh, tu sĩ, giáo lý viên...). Những con số này nhắc nhở toàn thể Giáo hội, nhất là tại châu Âu, cần tiếp tục phân tích và có các biện pháp toàn diện, hữu hiệu nhằm thay đổi tình hình.
Dân số thế giới – Tín hữu Công giáo
Châu lục
Dân số
Tín hữu Công giáo
Tỉ lệ
Châu Phi
1.039.476.000
(+ 23.932.000)
193.667.000
(+ 8.047.000)
 18,63 %
(+ 0,35)
Châu Mỹ
938.332.000
(+ 11.311.000)
592.310.000
(+ 6.312.000)
63,12 %
(- 0,09)
Châu Á
4.202.786.000
(+ 46.690.000)
132.238.000
(+ 2.577.000)
3,15 % 
(+ 0,03)
Châu Âu
715.729.000
(+ 2.332.000)
285.746.000
(+ 822.000)
 39,92 %
(- 0,02)
Châu Đại dương
36.987.000
(+ 495.000)
9.630.000
(+ 162.000)
 26,06 %
(+ 0,1)
TỔNG CỘNG
6.933.310.000
(+ 84.760.000)
1.213.591.000
(+17.920.000)
 17,50 %
(+ 0,04)
Số dân / Số tín hữu Công giáo trên một linh mục
Châu lục
Số dân
trên một linh mục
Số tín hữu
Công giáo
trên
một linh mục
Châu Phi
26.614 (- 448)
4.959 (+ 13)
Châu Mỹ
7.628 (+ 67)
4.815 (+ 36)
Châu Á
47.896 (- 776)
2.254 (- 15)
Châu Âu
3.791 (+ 39)
1.521 (+ 23)
Châu Đại dương
7.698 (+ 120)
2.004 (+ 39)
Tổng cộng
13.394 (+ 117)
2.936 (+ 36)
Giáo khu – Điểm truyền giáo
Châu lục
Giáo khu
 Điểm
truyền giáo
có linh mục
Điểm truyền giáo
không có
linh mục
Châu Phi
532 (+ 7)
551 (+ 191)
72.784 (- 1.596)
Châu Mỹ
1.082 (+ 1)
467 (+ 228)
17.471 (- 974)
Châu Á
534 (+ 3)
654 (- 734)
40.364 (+ 508)
Châu Âu
751 (+ 1)
86 (+ 41)
111 (- 47)
Châu Đại dương
80 (+ 1)
24 (- 1)
723 (- 120)
Tổng cộng
2.979 (+ 13)
1.782 (- 275)
131.453 (- 2.229)
Giám mục
Châu lục
Tổng số
giám mục
Giám mục
giáo phận
Giám mục
dòng
Châu Phi
704 (+ 7)
508 (+ 5)
196 (+ 2)
Châu Mỹ
1.914 (=)
1.356 (+ 5)
558 (- 5)
Châu Á
763 (+ 5)
570 (+ 11)
193 (- 6)
Châu Âu
1.616 (+ 10)
1.385 (+ 11)
231 (- 1)
Châu Đại dương
135 (+ 6)
87 (+ 3)
48 (+ 3)
Tổng cộng
5.132 (+ 28)
3.906 (+ 35)
1.226 (- 7)
Linh mục
Châu lục
Tổng số
linh mục
Linh mục
giáo phận
Linh mục
dòng
Châu Phi
39.057 (+ 1.530)
26.586 (+ 1.152)
12.471 (+ 378)
Châu Mỹ
 123.014 (+ 407)
82.477 (+ 564)
40.537 (- 157)
Châu Á
 58.678 (+ 1.542)
34.135 (+ 817)
24.543 (+ 725)
Châu Âu
187.864 (- 2.286)
132.375 (- 1.162)
55.489 (- 1.124)
Châu Đại dương
4.805 (- 11)
2.773 (- 34)
2.032 (+ 23)
Tổng cộng
413.418 (+ 1.182)
278.346 (+ 1.337)
135.072 (- 155)
Phó tế vĩnh viễn
Châu lục
Tổng số 
Phó tế vĩnh viễn
Phó tế vĩnh viễn
giáo phận
Phó tế vĩnh viễn
dòng tu
Châu Phi
421 (+ 20)
389 (+ 11)
32 (+ 9)
Châu Mỹ
26.320 (+ 879)
26.131 (+ 896)
189 (- 17)
Châu Á
267 (+ 43)
204 (+ 14)
63 (+ 29)
Châu Âu
13.519 (+ 368)
13.187 (+ 330)
332 (+ 38)
Châu Đại dương
387 (+ 40)
359 (+ 15)
28 (+ 25)
Tổng cộng
40.914 (+ 1.350)
40.270 (+ 1.266)
644 (+ 84)
Tu sĩ nam nữ
Châu lục
Nam tu sĩ
Nữ tu sĩ
Châu Phi
8.592 (+ 28)
67.863 (+ 1.488)
Châu Mỹ
16.133 (- 398)
190.683 (- 4.515)
Châu Á
11.550 (+ 1.089)
167.423 (+ 2.115)
Châu Âu
17.437 (- 232)
278.583 (- 7.459)
Châu Đại dương
1.373 (- 67)
8.654 (- 358)
Tổng cộng
55.085 (+ 420)
713.206 (- 8.729)
Hội viên Tu hội đời
Châu lục
Hội viên Nam
Hội viên Nữ
Châu Phi
75 (- 9)
814 (+ 32)
Châu Mỹ
226 (- 18)
5.750 (- 32)
Châu Á
51 (+ 10)
1.765 (- 116)
Châu Âu
360 (- 17)
16.189 (- 1.371)
Châu Đại dương
1 (=)
46 (- 2)
Tổng cộng
713 (- 34)
24.564 (- 1.489)
Thừa sai giáo dân và giáo lý viên
Châu lục
Thừa sai giáo dân
Giáo lý viên
Châu Phi
7.773 (+ 1.401)
400.834 (+ 3.451)
Châu Mỹ
336.197 (+ 35.479)
1.850.197 (- 35.871)
Châu Á
31.020 (+ 9.294)
303.807 (- 967)
Châu Âu
6.385 (+ 51)
554.219 (- 2.309)
Châu Đại dương
347 (- 5)
16.178 (+ 303)
Tổng cộng
381.722 (+ 46.220)
3.125.235 (- 35.393)
Đại chủng sinh giáo phận và dòng tu
Châu lục
Tổng số
Đại chủng sinh
Đại chủng sinh
giáo phận
Đại chủng sinh
dòng tu
Châu Phi
27.483 (+ 559)
18.383 (+ 289)
9.100 (+ 270)
Châu Mỹ
36.465 (- 6)
24.276 (- 74)
12.189 (+ 68)
Châu Á
35.297 (+ 1.326)
16.332 (+ 295)
18.965 (+ 1.031)
Châu Âu
20.296 (- 268)
12.580 (- 241)
7.716 (- 27)
Châu Đại dương
1.075 (+ 15)
706 (+ 34)
369 (- 19)
Tổng cộng
120.616 (+ 1.626)
72.277 (+ 303)
48.339 (+ 1.323)
Tiểu chủng sinh giáo phận và dòng tu
Châu lục
Tổng số
Tiểu chủng sinh
Tiểu chủng sinh
giáo phận
Tiểu chủng sinh
dòng tu
Châu Phi
53.246 (+ 1.106)
47.017 (+ 1.304)
6.229 (- 198)
Châu Mỹ
13.897 (- 124)
10.111 (+ 242)
3.786 (- 366)
Châu Á
24.684 (- 246)
15.720 (- 41)
8.964 (- 205)
Châu Âu
10.450 (- 518)
6.307 (- 161)
4.143 (- 357)
Châu Đại dương
253 (+ 4)
195 (- 1)
58 (+ 5)
Tổng cộng
102.530 (+ 222)
79.350 (+ 1.343)
23.180 (- 1.121)
Trường học và học sinh
Châu lục
Số trường
MẪU
GIÁO
Số học sinh
MẪU
GIÁO
Số trường
TIỂU
HỌC
Số học sinh
TIỂU HỌC
Số trường
TRUNG
HỌC
CƠ SỞ
Số học sinh
TRUNG
HỌC
CƠ SỞ
Số học sinh
TRUNG
HỌC  
PHỔ
THÔNG
Số 
sinh viên
ĐẠI HỌC
   
Châu Phi
14.379
1.412.316
35.821
15.692.697
11.882
5.024.553
97.738
122.542
Châu Mỹ
17.647
1.410.358
23.699
6.577.069
11.040
3.746.696
819.734
2.201.628
Châu Á
13.701
1.899.290
15.628
6.071.936
10.567
6.115.601
1.237.767
437.676
Châu Âu
24.157
1.918.591
16.091
2.900.826
9.628
3.648.597
324.168
259.788
Châu Đại dương
1.598
79.990
3.172
696.887
660
417.529
14.704
18.050
Tổng cộng
71.482
6.720.545
94.411
31.939.415
43.777
18.952.976
2.494.111
3.039.684
Bệnh viện, Dưỡng đường, Cơ sở bác ái từ thiện
Châu lục
Bệnh
viện
Dưỡng
đường
Trung tâm
chăm sóc
bệnh nhân
phong
Nhà
chăm sóc
người già 
và người
khuyết tật
Cô nhi viện
Trườn
Đào tạo
Y tá
Trung
Tâm
tư vấn
hôn nhân
Các trường
Công giáo
Các
cơ sở
khác
Châu Phi
1.284
5.398
211
615
1.435
2.010
1.722
3.232
-
Châu Mỹ
1.701
5.211
65
3.913
2.744
3.739
6.230
17.567
-
Châu Á
1.125
3.828
281
2.440
3.911
3.286
972
5.286
3
Châu Âu
1.137
2.557
6
8.271
2.321
2.447
5.819
14.219
1
Châu Đại dương
188
530
4
545
123
110
265
367
-
Tổng cộng
5.435
17.524
567
15.784
10.534
11.592
15.008
40.671
4
Thống kê mới nhất, tính đến ngày 14-10-2013 về con số các địa hạt do Bộ Loan báo Tin Mừng cho các Dân tộc (Bộ Truyền giáo) đảm trách, gồm Tổng Giáo phận, Giáo phận, Đan viện tòng thổ, Hạt đại diện Tông tòa, Hạt Phủ doãn tông tòa, Hạt Giám quản tông tòa, Vùng truyền giáo tự lập, Giáo phận quân đội, như sau:
 
Châu lục
Tổng
Giáo
phận
Giáo
phận
Đan
viện
Tòng
thổ
Hạt
đại diện
Tông
tòa
Hạt
Phủ
Doãn
tông tòa
Vùng
truyền
giáo
tự lập
Hạt
Giám
quản
tông tòa
Giáo
phận
Quân
đội
Tổng
số
Châu Phi
91
387
-
20
4
1
-
3
506
Châu Mỹ
7
27
-
43
1
2
-
-
80
Châu Á
76
338
1
17
34
3
5
2
476
Châu Đại dương
11
31
-
-
1
2
-
1
46
TỔNG CỘNG
185
783
1
80
40
8
5
6
1108
(Theo www.fides.org, 18-10-2013)
Read more…